Thứ Tư, 15 tháng 4, 2015

Bài tập Task 4 - Tóm tắt Session 6

Nhập và Xuất trong C 

1.1 Tập tin tiêu đề
    Lệnh  include <stdio.h>
    Ðây là lệnh tiền xử lý. Trong C chuẩn, ký hiệu #  nên đặt tại cột đầu tiên. stdio.h là một tập tin và được gọi là tập tin tiêu đề.  Nó chứa các macro cho nhiều hàm nhập và xuất được dùng trong C. Hàm printf(), scanf(), putchar() và getchar() được thiết kế theo cách gọi các macro trong tập tin stdio.h để thực thi các công việc tương ứng.
1.2 Nhập và Xuất trong C ( Input and Output)
       -Thư viện chuẩn trong C cung cấp hai hàm để thực hiện các yêu cầu nhập và xuất có định dạng. Chúng là:
  +  printf() – Hàm xuất có định dạng.
  +   scanf() – Hàm nhập có định dạng.

Những hàm này gọi là những hàm được định dạng vì chúng có thể đọc và in dữ liệu ra theo các định dạng khác nhau được điều khiển bởi người dùng. Bộ định dạng qui định dạng thức mà theo đó giá trị của biến sẽ được nhập vào và in ra.
    a. printf()
      -Hàm printf() được dùng để hiển thị dữ liệu trên thiết bị xuất chuẩn – console (màn hình). Dạng mẫu chung của hàm này như sau: printf("control string , danh sach tham so");
      -Danh sách tham số  bao gồm các hằng, biến, biểu thức hay hàm và được phân cách bởi  dấu phẩy. Cần phải có một lệnh định dạng nằm trong chuỗi điều khiển (control string) cho mỗi tham số trong danh sách. Những lệnh định dạng phải tương ứng với danh sách các tham số về số lượng, kiểu dữ liệu và thứ tự. Chuỗi điều khiển phải luôn được đặt  bên trong cặp dấu nháy kép“”, đây là dấu phân cách (delimiters). Chuỗi điều khiển chứa một hay nhiều hơn ba thành phần dưới đây
     + Ký tự văn bản (Text characters) :Bao gồm các ký tự có thể in ra được và sẽ được in giống như ta nhìn thấy. Các khoảng trắng thường được dùng trong việc phân chia các trường (field) 
     + Lệnh định dạng : với hàm printf thì ta có lệnh địh dạng là % kèm theo các giá trị như %d cho kiểu int,
%f cho kiểu float và double ngoài ra còn nhiều lệnh định dạng khác nữa
     + Các ký tự không in được :Bao gồm phím tab, dấu khoảng trắng và dấu xuống dòng
                                   Bảng mã định dạng trong printf


                                        Các kí tự đặc biệt trong chuỗi điều khiển  
                               
                                         Bảng chuỗi điều khiển và mã định dạng 
  - Bổ từ (Modifier) cho các lệnh định dạng trong printf()
 Bổ từ ‘-‘
 -Bổ từ xác định độ rộng ;là một số nguyên xác định độ rộng nhỏ nhất của trường dữ liệu. Các dữ liệu có độ rộng nhỏ hơn sẽ cho kết quả canh phải trong trường dữ liệu. Các dữ liệu có kích thước lớn hơn sẽ được in bằng cách dùng thêm những vị trí cho đủ yêu cầu
 - Bổ từ xác định độ chính xác : được viết dưới dạng .m với m là số nguyên
 -Bổ từ ‘0’Theo mặc định, việc thêm vào một trường được thực hiện với các khoảng trắng. Nếu người dùng muốn thêm vào trường với số không (0), bổ từ này phải được dùng.
+Bổ từ ‘l’:được dùng để hiển thị số nguyên như: long int hay một tham số kiểudouble.,mã định dang %ld
+Bổ từ ‘h’:Bổ từ này được dùng để hiện thị kiểu short integer. Mã định dạng  %hd.
 +Sự  khác nhau trong danh sách tham số giữa printf() và scanf()
  -Hàm printf() dùng các tên biến, hằng số, hằng chuỗi và các biểu thức, nhưng scanf() sử dụng những con trỏ tới các biến
 + Sự  khác nhau trong lệnh định dạng giữa printf() và scanf()
 c.Sự  khác nhau trong lệnh định dạng giữa printf() và scanf()
  +  Không có tùy chọn %g.

  +Mã định dạng %f và %e có cùng hiệu quả tác động. Cả hai nhận một ký hiệu tùy chọn, một chuỗi các con số có hay không có dấu chấm thập phân và một trường số mũ tùy chọn.
-Cách thức hoạt động của scanf()
+Sử dụng những ký tự không được in như ký tự khoảng trắng, ký tự phân cách (tab), ký tự xuống dòng để quyết định khi nào một trường nhập kết thúc và bắt đầu
+Ðể chấp nhận bất kỳ ký tự nào đến khi gặp ký tự xuống dòng, chúng ta sử dụng mã định dạng %[^\n], điều này ngụ ý rằng chuỗi đó sẽ chấp nhận bất kỳ ký tự nào trừ “\n” (ký tự xuống dòng). Dấu mũ (^) ngụ ý rằng tất cả các ký tự trừ những ký tự nằm sau dấu mũ đó sẽ đư­ợc chấp nhận nh­ư ký tự hợp lệ
3)Bộ nhớ đệm Nhập và Xuất (Buffered I/O)
-C bản thân nó không định nghĩa các thao tác nhập và xuất. Tất cả thao tác nhập và xuất được thực hiện bởi các hàm có sẵn trong thư viện hàm của C.
-Bộ nhớ đệm Nhập và Xuất – được dùng để đọc và viết các ký tự ASCII
-Vùng đệm là nơi lưu trữ tạm thời, nằm trên bộ nhớ máy tính hoặc trên thẻ nhớ của bộ điều khiển thiết bị
 a. Getchar
  - Hàm getchar() được dùng để đọc dữ liệu nhập vào, chỉ một ký tự tại một thời điểm từ bàn phím.Trong hầu hết việc thực thi của C, khi dùng getchar(), các ký tự nằm trong vùng đệm cho đến khi người dùng nhấn phím xuống dòng. Vì vậy nó sẽ đợi cho đến khi phím Enter được gõ. Hàm getchar() không có tham số, nhưng vẫn phải có cặp dấu ngoặc đơn. Nó đơn giản lấy về ký tự tiếp theo và sẵn sàng đưa ra cho chương trình. Chúng ta nói rằng hàm này trả về một giá trị có kiểu ký tự.
b. Putchar
 - putchar() là hàm xuất ký tự trong C, nó sẽ xuất một ký tự lên màn hình tại vị trí con trỏ màn hình. Hàm này yêu cầu một tham số


Tóm tắt qua Xmind: 

link tải xmind: https://www.fshare.vn/file/UFAU4R9PJBMX


 












Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét