Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Bài tập Task 5 - Phần 1

Tóm Tắt Session 7

Điều Kiện

Giai thích về cấu trúc lựa chọn và kết thúc bài học này có thể hiểu được
- Câu lệnh if
- Câu lệnh if – else
- Câu lệnh với nhiều lệnh if
- Câu lệnh if lồng nhau
- Câu lệnh switch

1-Câu lệnh điều kiện là gì?

   - Là câu lệnh cho phép chúng ta thay đổi luồng chương trình
ví dụ khi ta sử dụng câu lệnh "if"

2-Các câu lệnh lựa chọn:

   + Câu lệnh "If":Câu lệnh if cho phép ta đưa ra các quyết định dựa trên việc kiểm tra một điều kiện nào đó là đúng (true) hay sai (false)
   + Câu lệnh "if … else": Ngoài câu lệnh "If" Ngôn  ngữ C cũng cho phép ta lựa chọn trong hai khốI lệnh để thực hiện bằng cách dùng cấu trúc if – else
   + Nhiều lựa chọn – Các câu lệnh "if … else": Câu lệnh if cho phép ta lựa chọn thực hiện một hành động nào đó hay không. Câu lệnh if – else cho phép ta lựa chọn thực hiện giữa hai hành động. C cho phép ta có thể đưa ra nhiều lựa chọn hơn. Chúng ta mở rộng cấu trúc if – else bằng cách thêm vào cấu trúc else – if để thực hiện điều đó. Nghĩa là mệnh đề else trong một câu lệnh if – else lạI chứa một câu lệnh if – else khác
   + Các cấu trúc  if lồng nhau: là một lệnh if được đặt bên trong một lệnh if hoặc else khác. Trong C, lệnh else luôn gắn với lệnh if không có else gần nó nhất, và nằm trong cùng một khối lệnh với nó
   + Câu lệnh "switch": Câu lệnh switch cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa chọn, nó kiểm tra giá trị của một biểu thức trên một danh sách các hằng số nguyên hoặc kí tự. Khi nó tìm thấy một giá trị trong danh sách trùng với giá trị của biểu thức điều kiện, các câu lệnh gắn với giá trị đó sẽ được thực hiện

3-Tóm tắt bài học

- Các câu lệnh cho phép chúng ta thay đổi luồng của chương trình
- C hỗ trợ hai dạng câu lệnh lựa chọn : if và switch.
-  Một số câu lệnh điều kiện
• Lệnh if – khi một điều kiện được kiểm tra; nếu kết quả là true, các câu lệnh theo sau nó sẽ được thực thi và sau đó thực hiện lệnh tiếp theo trong chương trình chính. Ngược lại, nếu kết quả là false, sẽ thực hiện ngay lệnh tiếp theo trong chương trình chính.
• Lệnh if … else – khi một điều kiện được kiểm tra; nếu kết quả là true, các câu lệnh theo sau if được thực thi. Nếu kết quả là false, thì các lệnh theo sau else được thực thi.
• Các lệnh if lồng nhau là lệnh if bên trong một lệnh if khác.

Tóm tắt qua Xmind:




Gõ lại ví dụ trong Session 7

VD: nhập vào 2 số:

VD: xem có phải năm nhuận không:


VD: sô chẵn số lẻ:


VD: Đổi một kí tự hoa thành kí tự thường

VD: if lồng nhau


VD: Switch case -  Nhập vào một kí tự ở dạng chữ thường và hiển thị thông báo kí tự đó là nguyên âm, là chữ z hay là một phụ âm. Nếu nó không phải ba loại ở trên, chương trình hiển thị thông báo “Character not a lower cased alphabet


VD: 7.11

10 câu tự hỏi và tự trả lời

1. Câu lệnh điều kiện là gì?
  - Là câu lệnh cho phép chúng ta thay đổi luồng chương trình
2. Trong ngôn ngữ C cung cấp cho ta mấy câu lệnh lựa chọn?
  - C cung cấp hai dạng câu lệnh lựa chọn:
    + Câu lệnh if và Câu lệnh switch
3. Câu lệnh if giúp sử dụng trong trường hợp nào?
   -Câu lệnh if cho phép ta đưa ra các quyết định dựa trên việc kiểm tra một điều kiện nào đó là đúng (true) hay sai (false).
4. Thế nào là câu lệnh if - else?
   Vd minh họa:
 if (biểu thức)
            câu_lệnh – 1;
else
            câu_lệnh – 2;
  -  Nếu biểu thức điều kiện trên là đúng (khác 0), câu lệnh 1 được thực hiện. Nếu nó sai (khác 0) câu lệnh 2 được thực hiện. Câu lệnh sau if và else có thể là lệnh đơn hoặc lệnh phức
5. Cho ví dụ về cấu trúc if lồng nhau?
           if (biểu thức–1)
     {
           if (biểu thức–2)
                câu_lệnh1;
           if (biểu thức–3)
                câu_lệnh2;
           else
                câu_lệnh3;      /* với if (biểu thức–3) */
     }
     else
           câu_lệnh4;           /* với if (biểu thức–1) */
6.Câu lệnh 'Switch' là gì ?
 -Câu lệnh switch cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa chọn, nó kiểm tra giá trị của một biểu thức trên một danh sách các hằng số nguyên hoặc kí tự. Khi nó tìm thấy một giá trị trong danh sách trùng với giá trị của biểu thức điều kiện, các câu lệnh gắn với giá trị đó sẽ được thực hiện.
7. Cho ví dụ về câu lệnh Switch?
          Switch (biểu_thức)
     {    case hằng_1:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           case hằng_2:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           case hằng_3:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           default:
                chuỗi_câu_lệnh;
8. Ưu điểm và Nhược điểm của câu lệnh Switch?
  - switch rất thuận lợi khi chúng ta muốn kiểm tra một biểu thức dựa trên một danh sách giá trị riêng biệt. Nhưng nó không thể dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong một miền nào đó hay không.
9.Lưu ý trong câu lệnh Switch ?
Trong câu lệnh switch, biểu thức được xác định giá trị, giá trị của nó được so sánh với từng giá trị gắn với từng case theo thứ tự đã chỉ ra. Nếu một giá trị trong một case trùng với giá trị của biểu thức, các lệnh gắn với case đó sẽ được thực hiện. Lệnh break (sẽ nói ở phần sau) cho phép thoát ra khỏi switch. Nếu không dùng lệnh break, các câu lệnh gắn với case bên dưới sẽ được thực hiện không kể giá trị của nó có trùng với giá trị của biểu thức điều kiện hay không. Chương trình cứ tiếp tục thực hiện như vậy cho đến khi gặp một lệnh break. Chính vì thế, lệnh break được coi là lệnh quan trọng nhất khi dùng switch.
10. Bạn đọc Session 7 hiểu được bao nhiêu %?
   - 10% :D

   Finished


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét